Hệ thống hóa toàn diện phương pháp sử dụng giới từ theo chuẩn ngữ pháp quốc tế. Mỗi bài học là một chuyên đề phân tích sâu sắc về đúng MỘT GIỚI TỪ, kèm các cụm Động từ, Tính từ, Danh từ thông dụng, phân tích lỗi sai và bài tập thực hành tương tác có lời giải.
Chỉ vị trí bên trong không gian 3D, khoảng thời gian dài (tháng, năm, mùa), trạng thái & thể cách.
Chỉ tiếp xúc bề mặt phẳng, ngày cụ thể trong tuần, ngày tháng, sự dựa dẫm & chủ đề thảo luận.
Chỉ điểm tọa độ cụ thể, giờ giấc chính xác, xúc động tâm lý & tình trạng hoạt động.
Chỉ sự chuyển động hướng tới đích đến, thời gian tới hạn, sự so sánh & đối tượng tiếp nhận.
Chỉ chuyển động từ ngoài vào sâu trong không gian 3D, sự phân chia & sự biến đổi trạng thái.
Chỉ điểm xuất phát, nguồn gốc xuất thân, thời gian bắt đầu, sự cách ly & nguyên nhân.
Chỉ đối tượng hưởng lợi (cho ai), mục đích (để làm gì), khoảng thời gian kéo dài & hướng di chuyển.
Chỉ quyền sở hữu, bản chất, nguyên nhân bệnh tật, chất liệu cấu thành & mối liên quan.
Chỉ sự cùng đồng hành, phương tiện/công cụ thực hiện, đặc điểm nhận dạng & sự đồng thuận.
Chỉ vị trí bên cạnh, thời hạn trước một mốc, tác nhân gây ra hành động (bị động) & phương tiện di chuyển.
Chỉ chủ đề thảo luận (về việc gì), xung quanh/đây đó, số lượng ước chừng & trạng thái sắp xảy ra.
Chỉ sự tựa vào / áp sát, chống đối / đối lập, sự tương phản nổi bật & dự phòng hoạn nạn.
Chỉ thời gian xảy ra trước một mốc, thứ tự ưu tiên & vị trí trước mặt (trang trọng).
Chỉ thời gian sau một mốc, thứ tự nối tiếp & đặt tên phỏng theo ai đó.
Chỉ vị trí phía sau lưng, khuất mắt về không gian & sự chậm trễ tiến độ.
Phân biệt cặp từ kinh điển: Beside (bên cạnh) vs Besides (ngoài ra, hơn nữa).
Chỉ vị trí hoặc mối quan hệ ở giữa HAI đối tượng riêng biệt (Between A and B).
Chỉ vị trí ở giữa hoặc là một phần trong một đám đông, tập hợp từ BA người/vật trở lên.
Chỉ vị trí thẳng đứng bên trên (không chạm), phủ kín khắp bề mặt, vượt qua rào cản & hơn số lượng.
Chỉ vị trí cao hơn trong không gian (không cần thẳng đứng), cao hơn về mức độ, cấp bậc, nhiệt độ.
Phân biệt Under (ngay phía dưới, bị che khuất) vs Below (thấp hơn về mức độ, độ cao, nhiệt độ).
Through (xuyên qua không gian 3D, từ đầu này sang đầu kia) vs Across (băng ngang mặt phẳng 2D).
Along (dọc theo con đường/bờ sông) vs Past (đi ngang qua một địa điểm mà không dừng lại).
Since (kể từ mốc quá khứ tới nay) vs Until / Till (kéo dài liên tục cho tới một thời điểm tương lai).
During (trong suốt một sự kiện/danh từ) vs Without (không có, thiếu vắng, không kèm theo).
1.000 câu hỏi trắc nghiệm chia theo từng nhóm giới từ, có bấm giờ 90 phút và giải thích cặn kẽ.